Future Continuous
Thì future progressive dùng để diễn tả những hành động đang diễn ra vào một thời điểm cụ thể trong tương lai, hoặc những hành động đã được lên kế hoạch hay dự kiến sẽ xảy ra trong tương lai.
Nên học trước: Future SimplePresent Continuous
1.Cấu trúc
1.1Cấu trúc câu
Để tạo thành thì (tense) future progressive, bạn áp dụng các quy tắc cơ bản sau:
S = chủ ngữ (subject)
QW = từ để hỏi
Ving = động từ chính (main verb) + ing
| Cấu trúc | Ví dụ | |
|---|---|---|
| + Khẳng định | S + will + be + Ving + ... | I will be listening to you carefully at 2 PM tomorrow. Lúc 2 giờ chiều mai, tôi đang chăm chú lắng nghe bạn. |
| - Phủ định | S + will + not + be + Ving + ... | So on Saturday they will not be sitting in the classroom. Vậy nên thứ Bảy họ sẽ không ngồi trong lớp học. |
| ? Nghi vấn | (QW) + will + S + be + Ving + ...? | What will you be doing at 6 AM next Saturday? Lúc 6 giờ sáng thứ Bảy tuần sau, bạn đang làm gì? |
Tự kiểm tra
1.2Quy tắc thêm -ing trong thì Future Progressive
| Quy tắc | Ví dụ |
|---|---|
| Động từ thông thường | think → thinking, read → reading |
| Động từ tận cùng bằng "e" câm | make → making, write → writing |
| Một nguyên âm + một phụ âm | run → running, begin → beginning |
| Không gấp đôi phụ âm nếu trọng âm rơi vào âm tiết khác | visit → visiting, develop → developing |
| Động từ tận cùng bằng "ie" | lie → lying, die → dying |
| Động từ tận cùng bằng "w", "x" hoặc "y" | fix → fixing, show → showing, enjoy → enjoying, play → playing |
Tự kiểm tra
2.Cách dùng
2.1Hành động đang diễn ra vào hoặc quanh một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Thì future progressive được dùng để nói rằng một việc gì đó đang diễn ra (vẫn đang tiếp tục) vào một thời điểm cụ thể trong tương lai.
| Ví dụ |
|---|
| This time tomorrow I'll be lying on the beach. Giờ này ngày mai tôi đang nằm trên bãi biển. |
| Good luck with the exam. We'll be thinking of you. Chúc bạn làm bài thi tốt. Chúng tôi sẽ luôn nghĩ đến bạn. |
| Come round in the morning. I'll be painting the living-room. Bạn ghé qua vào buổi sáng nhé. Lúc đó tôi đang sơn phòng khách. |
| At 10 o'clock tomorrow she will be working. Lúc 10 giờ ngày mai cô ấy đang làm việc. |
| Now they are sitting in their classroom. They are listening to the teacher. This time tomorrow they will be sitting in the cinema. They will be watching a film. Bây giờ họ đang ngồi trong lớp học. Họ đang nghe giáo viên giảng bài. Giờ này ngày mai họ đang ngồi trong rạp chiếu phim. Họ đang xem phim. |
| On Sunday there is no class. So on Sunday they will not be sitting in the classroom. They will be doing other things. Chủ nhật không có tiết học. Vậy nên Chủ nhật họ sẽ không ngồi trong lớp học. Họ sẽ làm những việc khác. |
| I don't think it's a good idea to come an hour earlier. When you arrive they'll still be cooking the meal! Tôi không nghĩ đến sớm hơn một tiếng là ý hay. Lúc bạn đến, họ vẫn đang nấu ăn! |
Như vậy, trong mỗi câu (sentence), trọng tâm là quá trình diễn ra của hành động: ta nhấn mạnh rằng chủ ngữ (subject) đang làm dở một việc gì đó vào một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Tự kiểm tra
2.2Hành động đang diễn ra trong suốt một khoảng thời gian cụ thể trong tương lai.
Thì future progressive được dùng để nói rằng một việc gì đó đang diễn ra (vẫn đang tiếp tục) trong suốt một khoảng thời gian cụ thể trong tương lai.
| Ví dụ |
|---|
| Don't phone between 7 and 8. We'll be eating. Đừng gọi điện trong khoảng 7 đến 8 giờ. Lúc đó chúng tôi đang ăn. |
| She'll be working in the office from 9 to 5. Cô ấy sẽ làm việc ở văn phòng từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều. |
| Come round between 9 and 11. I'll be painting the living-room. Bạn ghé qua trong khoảng 9 đến 11 giờ nhé. Lúc đó tôi đang sơn phòng khách. |
| From 10 to 12 o'clock tomorrow we will be having a meeting. Từ 10 đến 12 giờ ngày mai chúng tôi sẽ họp. |
| From 5 till 7 PM they will be learning vocabulary. Từ 5 đến 7 giờ tối họ sẽ học từ vựng. |
Tự kiểm tra
2.3Nhiều hành động song song trong tương lai
Thì future progressive được dùng để nói rằng hai hay nhiều hành động (actions) song song đang diễn ra (vẫn đang tiếp tục) vào một thời điểm cụ thể trong tương lai.
| Ví dụ |
|---|
| This time tomorrow I'll be lying on the beach and you'll be swimming. Giờ này ngày mai tôi đang nằm trên bãi biển, còn bạn đang bơi. |
| Good luck with the exam. We'll be thinking of you and you will be working hard. Chúc bạn làm bài thi tốt. Chúng tôi sẽ luôn nghĩ đến bạn, còn bạn sẽ chăm chỉ làm bài. |
| Come round in the morning. I'll be painting the living-room and my wife will be helping me. Bạn ghé qua vào buổi sáng nhé. Lúc đó tôi đang sơn phòng khách và vợ tôi đang giúp tôi. |
| At 10 o'clock tomorrow she will be working, I'll be learning the English grammar and John will be sleeping. Lúc 10 giờ ngày mai cô ấy đang làm việc, tôi đang học ngữ pháp tiếng Anh, còn John đang ngủ. |
| At the same time next week Professor Denver will be giving another lecture on French Literature and his wife will be making cakes for us. Vào giờ này tuần sau giáo sư Denver đang giảng một bài khác về văn học Pháp, còn vợ ông ấy đang làm bánh cho chúng tôi. |
Quan trọng: ta không dùng thì future progressive trong mệnh đề chỉ thời gian (time clauses).
2.4Lịch hẹn hoặc kế hoạch trong tương lai đã được xác nhận
Thì future progressive cũng được dùng (không mang nghĩa đang diễn ra) để nói về những sự việc trong tương lai đã được ấn định hoặc quyết định.
Thì (tense) future progressive khi dùng theo cách này khá giống với present progressive. Tuy nhiên, cần nhớ rằng present progressive phải có cụm từ chỉ thời gian đi kèm. Với future progressive, điều này không bắt buộc.
| Ví dụ |
|---|
| The lecture will be starting in 15 minutes. Buổi giảng sẽ bắt đầu sau 15 phút nữa. |
| The band will be performing live in London (next summer). Ban nhạc sẽ biểu diễn trực tiếp ở London (vào mùa hè tới). |
| They will be staying at the Hilton during their trip. Trong chuyến đi, họ sẽ ở khách sạn Hilton. |
| He will be presenting the project at the conference (next month). Anh ấy sẽ thuyết trình về dự án tại hội nghị (vào tháng sau). |
| We will be having dinner with the clients (on Friday night). Chúng tôi sẽ ăn tối với khách hàng (vào tối thứ Sáu). |
Tự kiểm tra
2.5Hành động sẽ xảy ra không chủ ý/diễn biến tự nhiên của sự việc
Thì future progressive cũng được dùng để cho thấy ta không nói về việc đưa ra quyết định, mà về những việc đằng nào cũng sẽ xảy ra, thường kèm thêm từ anyway. Thì này mô tả những sự việc sẽ diễn ra theo diễn biến bình thường, tự nhiên, chứ không phải những sự việc mà ta chủ động chọn làm cho xảy ra.
| Ví dụ |
|---|
| Let me take your copybooks to the classroom, I'll be going there in the morning anyway. Để tôi mang vở của bạn lên lớp cho, đằng nào buổi sáng tôi cũng sẽ đến đó. |
| I won't bother to fix a time to see you, because I'll be calling into the office anyway several times next week. Tôi sẽ không mất công hẹn giờ gặp bạn, vì đằng nào tuần sau tôi cũng sẽ ghé qua văn phòng vài lần. |
| I'll be seeing you one of these days, I expect. Tôi đoán là mấy hôm tới thế nào tôi cũng sẽ gặp bạn. |
| - Shall I buy some milk for you? - Tôi mua sữa cho bạn nhé? - Oh, no, there is no need! I'll be going to the shops anyway. - Ồ, không cần đâu! Đằng nào tôi cũng sẽ ra cửa hàng. |
| Winter is coming. It will be snowing and John will be fighting again. Mùa đông sắp đến. Trời sẽ có tuyết rơi và John sẽ lại đánh nhau. |
| I will be meeting Jerry as we are working together on this project. Tôi sẽ gặp Jerry, vì chúng tôi đang cùng làm dự án này. |
Tự kiểm tra
3.Câu hỏi thường gặp
Thì Future Continuous (thì tương lai tiếp diễn) là gì và dùng khi nào?
Thì Future Continuous (còn gọi là Future Progressive) diễn tả hành động đang diễn ra dở dang tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Cấu trúc là will + be + V-ing: "This time tomorrow I'll be flying to Rome" và "Don't call between 7 and 8. We'll be having dinner." Thì này còn dùng cho sự việc tương lai đã định sẵn, hoặc đằng nào cũng xảy ra theo lẽ thường: "The team will be playing in Madrid next month" và "I'll be passing the bank anyway, so I can pay the bill."
Thì Future Continuous (thì tương lai tiếp diễn) và thì Future Simple khác nhau thế nào?
Thì Future Simple nhìn sự việc tương lai như một khối trọn vẹn, còn thì Future Continuous cho thấy hành động đang diễn ra tại một mốc tương lai. So sánh "The film will start at 8" (lúc bắt đầu, một sự việc) với "At 9 we'll be watching the film" (lúc đó đang xem dở). Vì vậy, khi bạn nêu một mốc như "this time tomorrow" hay "at 6 PM on Saturday" và muốn nói lúc ấy hành động vẫn đang diễn ra, hãy dùng thì Future Continuous: "What will you be doing at 6 PM on Saturday?"
Thì Future Continuous (thì tương lai tiếp diễn): nói "I will working" hay "I will be work" có đúng không?
Cả hai đều sai: thì Future Continuous cần đủ will, rồi be, rồi động từ dạng -ing. Hãy nói "I will be working tomorrow evening", không nói "I will working" hay "I will be work". Ở câu phủ định, not đứng ngay sau will: "I won't be working" hoặc "I will not be working", không phải "I will be not working". Ở câu hỏi, will đứng trước chủ ngữ (subject): "Will you be working?" và "When will they be moving?", không phải "When they will be moving?"
"Will you be using the car tonight?": vì sao thì Future Continuous (thì tương lai tiếp diễn) dùng để hỏi lịch sự?
Thì Future Continuous giúp hỏi về kế hoạch của người khác một cách lịch sự: "Will you be using the car tonight?" chỉ hỏi xem họ định làm gì. Còn "Will you use the car tonight?" có thể nghe như một lời nhờ, hoặc như bắt họ phải quyết định ngay. Vì vậy thì Future Continuous hay được dùng khi chính bạn đang muốn nhờ việc gì đó: "Will you be going to the shops later? Could you get some milk?"
Thì Future Continuous (thì tương lai tiếp diễn) và thì Present Continuous khi nói về kế hoạch khác nhau ra sao?
Cả hai đều nói được về kế hoạch đã định, nhưng thì Present Continuous thường cần từ chỉ thời gian, còn với thì Future Continuous thì không bắt buộc. "We're meeting the clients on Friday" và "We'll be meeting the clients" đều nói về một cuộc hẹn đã sắp xếp. Thì Future Continuous thường trình bày sự việc như một phần của lịch trình cố định hoặc diễn biến bình thường: "The lecture will be starting in 15 minutes." Nó cũng diễn tả hành động đang diễn ra tại một mốc tương lai: "At noon on Friday we'll be meeting the clients."





