Future Perfect Continuous
Ta dùng dạng future perfect progressive khi nhìn lại quá khứ từ một thời điểm trong tương lai và muốn nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài của một hoạt động hay sự việc.
Nên học trước: Future PerfectPresent Perfect Continuous
1.Cấu trúc
1.1Cấu trúc câu
Để tạo thành thì (tense) Future Perfect Progressive, bạn áp dụng các quy tắc cơ bản sau:
S = chủ ngữ (subject)
won't = will not
Ving = động từ chính (main verb)+ing
QW = từ để hỏi
| Cấu trúc | Ví dụ | |
|---|---|---|
| + Khẳng định | S + will + have + been + Ving + ... | By the time she arrives, I will have been waiting for two hours. Đến lúc cô ấy tới thì tôi đã đợi được hai tiếng rồi. |
| - Phủ định | S + won't + have + been + Ving + ... | By the end of the month, she won't have been working here for a full year. Đến cuối tháng này, cô ấy vẫn chưa làm ở đây được tròn một năm. |
| ? Nghi vấn | (QW) + will + S + have + been + Ving + ...? | How long will you have been studying English by the end of this year? Tính đến cuối năm nay, bạn học tiếng Anh được bao lâu rồi? |
Tự kiểm tra
2.Cách dùng
2.1Nhấn mạnh độ dài của một sự việc tính đến một thời điểm trong tương lai
Khi mô tả một hành động (action) bằng thì (tense) Future Perfect Progressive, bạn thử hình dung mình đang ở một thời điểm trong tương lai và nhìn lại khoảng thời gian kéo dài của hoạt động. Hoạt động ấy có thể đã bắt đầu vào một lúc nào đó trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai, và dự kiến sẽ còn tiếp tục trong tương lai.
Ta dùng dạng progressive khi muốn nhấn mạnh tính liên tục của một thành quả trong tương lai, hoặc của những hành động sẽ còn tiếp tục cho đến một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Tập trung vào khoảng thời gian: Thì này dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài của một hành động đang diễn ra vào một thời điểm nhất định trong tương lai, hoặc để mô tả những hành động vẫn đang tiếp tục cho đến một thời điểm xác định trong tương lai.
| Ví dụ | Giải thích |
|---|---|
| In November, I will have been working at my company for two months. Đến tháng 11 là tôi làm việc ở công ty mình được hai tháng rồi. |
Now it's only September. I want to highlight the continuity of this future achievement of mine. Bây giờ mới là tháng 9. Tôi muốn làm nổi bật tính liên tục của thành quả này của mình trong tương lai. |
| At five o'clock, I will have been waiting for two hours! Đến 5 giờ là tôi đợi được hai tiếng rồi đấy! |
Now it's 4 o'clock and I've already been waiting for an hour. I'm looking back from a future perspective and want to emphasise the length of the activity. Bây giờ là 4 giờ và tôi đã đợi được một tiếng rồi. Tôi nhìn lại từ góc độ tương lai và muốn nhấn mạnh hoạt động này kéo dài bao lâu. |
| When I turn twelve, I will have been playing guitar for five years. Đến khi mình tròn 12 tuổi là mình chơi guitar được 5 năm rồi. |
I am 10 now and have been playing guitar for three years. I want to highlight the continuity of this future achievement of mine. Bây giờ mình 10 tuổi và đã chơi guitar được 3 năm. Mình muốn làm nổi bật tính liên tục của thành quả này của mình trong tương lai. |
| I'll have been teaching for twenty years this summer. Đến mùa hè này là tôi dạy học được 20 năm rồi. |
I'm so proud to be a teacher! I want to emphasise the duration of the activity. Tôi rất tự hào khi được làm giáo viên! Tôi muốn nhấn mạnh hoạt động này đã kéo dài bao lâu. |
| When the train arrives, they will have been travelling for 8 hours. Lúc tàu đến nơi là họ đã đi được 8 tiếng rồi. |
Here we focus on the process and the duration. The action is expected to continue when the train arrives. Ở đây, ta tập trung vào quá trình và khoảng thời gian. Hành động được dự kiến là vẫn còn tiếp tục khi tàu đến. |
Như vậy, có thể thấy thì này nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài của hành động, chứ không chỉ việc hành động hoàn tất.
Tự kiểm tra
3.Câu hỏi thường gặp
Khi nào dùng thì Future Perfect Continuous (thì tương lai hoàn thành tiếp diễn)?
Thì Future Perfect Continuous cho biết một hoạt động sẽ kéo dài được bao lâu tính đến một thời điểm trong tương lai. Ví dụ: "By June, I will have been living in London for ten years." Bạn hình dung mình đứng ở mốc tương lai đó và nhìn lại độ dài của hoạt động: "At five o'clock, she will have been waiting for two hours." Thì này thường đi với for + khoảng thời gian. Future Perfect Continuous và Future Perfect Progressive là hai tên gọi của cùng một thì.
Cách chia thì Future Perfect Continuous (thì tương lai hoàn thành tiếp diễn) như thế nào?
Thì Future Perfect Continuous gồm will have been + động từ thêm -ing. Ví dụ: "By noon, I will have been working for six hours." Dạng này giống nhau với mọi chủ ngữ (subject). Đừng bỏ have hay -ing: nói "will have been working", không phải "will been working" hay "will have been work". Câu phủ định dùng won't have been ("She won't have been working here for a full year"), câu hỏi đặt will trước chủ ngữ: "How long will you have been studying English by June?"
Thì Future Perfect (thì tương lai hoàn thành) và Future Perfect Continuous (thì tương lai hoàn thành tiếp diễn) khác nhau thế nào?
Thì Future Perfect nhấn mạnh việc sẽ xong trước một mốc tương lai; Future Perfect Continuous nhấn mạnh việc đó kéo dài bao lâu. So sánh "By 6 PM, I will have written the report" (bản báo cáo sẽ xong) với "By 6 PM, I will have been writing the report for five hours" (thời gian làm việc). Khi đếm số lượng, dùng Future Perfect: "will have read 20 books", không phải "will have been reading 20 books". Động từ chỉ trạng thái (stative verb) giữ dạng đơn: "By May, we will have known each other for ten years."
Nói "Next year I will be working here for ten years" thay cho thì Future Perfect Continuous (thì tương lai hoàn thành tiếp diễn) có đúng không?
Không, hãy nói "Next year I will have been working here for ten years": thì này tính thời gian đến một mốc tương lai. "I will be working here for ten years" là thì Future Continuous và gợi ý mười năm tính từ bây giờ. Vì vậy nói "By the time she retires, she will have been teaching for 40 years", không nói "she will be teaching for 40 years". Tiếng Việt nói "Sang năm tôi sẽ làm ở đây được mười năm" mà không đổi động từ, còn tiếng Anh cần will have been + -ing.




