Past Perfect Continuous

Thì past perfect continuous cho biết một việc bắt đầu trong quá khứ, kéo dài trong quá khứ và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ; thì này cũng có thể dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài của hành động trước một hành động khác trong quá khứ.

Nên học trước: Past PerfectPresent Perfect Continuous

1.Cấu trúc

1.1Cấu trúc câu

Để tạo thành thì (tense) Past Perfect Progressive, bạn áp dụng các quy tắc cơ bản sau.
S = chủ ngữ (subject)
hadn't = had not
QW = từ để hỏi
Ving = động từ chính (main verb)+ing

Cấu trúc Ví dụ
+ Khẳng định S + had + been + Ving + ... I had been working at the company for five years when I got the promotion.
Tôi đã làm việc ở công ty được 5 năm thì được thăng chức.
- Phủ định S + hadn't + been + Ving + ... She looked terrible. She hadn't been sleeping well before the exam.
Trông cô ấy rất tiều tuỵ. Mấy hôm trước kì thi, cô ấy ngủ không ngon giấc.
? Nghi vấn (QW) + had + S + been + Ving + ...? How long had he been running when she saw him?
Lúc cô ấy nhìn thấy anh ấy, anh ấy đã chạy được bao lâu rồi?

Tự kiểm tra

Chọn dạng phủ định đúng của thì Past Perfect Progressive.
We _____ effectively, causing misunderstandings.
Chọn dạng phủ định đúng của thì Past Perfect Progressive.
The team _____ enough, so they lost the game.
Chọn dạng câu hỏi đúng của thì Past Perfect Progressive.
_____ for the train long before it arrived?

2.Cách dùng

2.1Sự tiếp tục / Độ dài / Khoảng thời gian của một hoạt động tính đến một thời điểm trong quá khứ

Thì (tense) Past Perfect Progressive cho thấy một hành động (action) bắt đầu trong quá khứ và kéo dài cho đến một thời điểm khác trong quá khứ. Ta dùng thì này để cho biết hành động trong quá khứ đã kéo dài bao lâu trước khi một việc khác xảy ra, hoặc để nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài của hành động.
Các dạng progressive chủ yếu dùng để nói về những hành động và tình huống mang tính tạm thời hơn; chúng thường nhấn mạnh sự tiếp tục của một hoạt động, chứ không nhấn mạnh ý hoàn tất.

Ví dụ Giải thích
At that time we had been living in the house for about six months.
Vào lúc đó, chúng tôi đã sống trong ngôi nhà ấy được khoảng sáu tháng.
Here we focus on the duration, on the length of the past action up to a particular time in the past.
Ở đây, ta tập trung vào khoảng thời gian, tức hành động trong quá khứ đã kéo dài bao lâu tính đến một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
I went to the doctor because I had been sleeping badly.
Tôi đi khám bác sĩ vì dạo đó tôi toàn ngủ không ngon.
We emphasize the duration, we highlight that the action is temporary, not permanent.
Ta nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài, làm nổi bật rằng hành động chỉ mang tính tạm thời, không phải lâu dài.
We had been walking since sunrise, and we were very hungry.
Chúng tôi đi bộ suốt từ lúc mặt trời mọc nên đói lắm.
The length of the action is highlighted.
Câu này làm nổi bật hành động đã kéo dài bao lâu.
By the time we got there, they had been playing for 30 minutes.
Lúc chúng tôi đến nơi, họ đã chơi được 30 phút rồi.
Here we emphasize the continuation of the activity, the length as well.
Ở đây, ta nhấn mạnh việc hoạt động vẫn còn tiếp tục, và cả thời gian nó đã kéo dài.

Tự kiểm tra

Chia động từ ở thì đúng.
The children (play) _____ outside for hours when their parents called them in.
Chia động từ ở thì đúng.
We (drive) _____ all night before we reached the hotel.
Chia động từ ở thì đúng.
The dog (bark) _____ for an hour before someone came to check on it.

2.2Nguyên nhân và kết quả trong quá khứ

Thì Past Perfect Progressive có thể làm nổi bật nguyên nhân hoặc lí do của một sự việc trong quá khứ. Ta dùng thì này để giải thích lí do hoặc nguyên nhân của một tình huống hay sự việc trong quá khứ.

Nguyên nhân hoặc lí do Sự việc trong quá khứ
She had been studying all night.
Cô ấy học bài suốt cả đêm.
She was tired.
Cô ấy mệt.
He had been running all morning.
Anh ấy chạy bộ suốt cả buổi sáng.
He was exhausted.
Anh ấy kiệt sức.
Someone had been cooking.
Có ai đó vừa nấu nướng ở đây.
The room smelled of garlic.
Căn phòng sặc mùi tỏi.
You had been working hard.
Bạn làm việc vất vả quá.
You looked worn out.
Trông bạn mệt rã rời.

Tự kiểm tra

Chia động từ ở thì đúng.
Her hands were dirty because she (garden) _____ all afternoon.
Chia động từ ở thì đúng.
They were irritated because they (listen) _____ to loud music from the neighbors.
Chia động từ ở thì đúng.
She was annoyed because she (answer) _____ the same question repeatedly.

3.Câu hỏi thường gặp

Khi nào dùng thì Past Perfect Continuous (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)?

Thì Past Perfect Continuous dùng cho hoạt động kéo dài đến một mốc khác trong quá khứ, nhấn mạnh nó kéo dài bao lâu. Ví dụ: "By the time the bus came, we had been waiting for 40 minutes." Thì này còn nêu lí do của một tình huống trong quá khứ: "She was tired because she had been studying all night." Past Perfect Continuous và Past Perfect Progressive là hai tên gọi của cùng một thì.

Cách chia thì Past Perfect Continuous (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn): "had been working" hay "has been working"?

Nói "had been working": thì Past Perfect Continuous gồm had + been + động từ thêm -ing, had giữ nguyên với mọi chủ ngữ (subject). "Has been working" là thì Present Perfect Continuous, nhìn lại từ bây giờ chứ không phải từ một mốc quá khứ. Đừng bỏ been hay -ing: "She had been sleeping", không phải "She had sleeping" hay "She had been sleep". Câu phủ định dùng hadn't ("He hadn't been listening"), câu hỏi đặt had trước chủ ngữ: "How long had you been waiting?"

Thì Past Perfect (thì quá khứ hoàn thành) và thì Past Perfect Continuous (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn) khác nhau thế nào?

Thì Past Perfect nhấn mạnh kết quả đã xong trước một mốc quá khứ; Past Perfect Continuous nhấn mạnh hoạt động kéo dài bao lâu. So sánh "By lunchtime she had written three emails" (đã xong và đếm được) với "By lunchtime she had been writing emails for hours" (chính hoạt động viết). Động từ chỉ trạng thái (stative verb) như know, be, own giữ thì Past Perfect: "I had known him for years", không phải "I had been knowing him for years".

"I had been waiting" hay "I was waiting": thì Past Perfect Continuous (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn) hay Past Continuous (thì quá khứ tiếp diễn)?

Thì Past Perfect Continuous nói hoạt động kéo dài bao lâu trước sự việc quá khứ; Past Continuous tả hoạt động đang diễn ra. "I had been waiting for an hour when the bus arrived" nhấn mạnh một tiếng chờ trước khi xe buýt đến. "I was waiting at the stop when the bus arrived" chỉ tả việc đang diễn ra. Khi có khoảng thời gian như for an hour hay since noon, thường dùng Past Perfect Continuous. Tiếng Việt giữ nguyên động từ ("Tôi đã đợi một tiếng thì xe buýt mới đến"), còn tiếng Anh phải đổi dạng động từ.

Vì sao câu "The ground was wet because it had been raining" dùng thì Past Perfect Continuous (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)?

Thì Past Perfect Continuous nêu hoạt động xảy ra trước, giải thích tình huống trong quá khứ: mưa trước, đất ướt là kết quả. Thì này trả lời câu hỏi vì sao lúc đó sự việc lại như vậy: "The room smelled of garlic because someone had been cooking" và "His eyes were red. He had been crying." Hoạt động có thể đã dừng ngay trước đó, nhưng dấu vết vẫn còn rõ tại thời điểm quá khứ bạn đang kể.

Sẵn sàng luyện tập chủ đề này?

Tải ứng dụng và luyện chủ đề này như chơi game — với XP, chuỗi ngày học và phản hồi tức thì.