Past Perfect

Thì past perfect dùng để diễn tả một hành động đã hoàn tất trước một hành động khác hoặc trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Thì này thường được dùng để thể hiện trình tự các sự việc và làm rõ hành động nào xảy ra trước.

Nên học trước: Past SimplePresent Perfect

1.Cấu trúc

1.1Cấu trúc câu / Động từ có quy tắc

Để tạo thành thì (tense) Past Perfect, bạn áp dụng các quy tắc cơ bản sau:
S = chủ ngữ (subject)
hadn't = had not
QW = từ để hỏi

Cấu trúc Ví dụ
+ Khẳng định S + had + Động từ(+ed / d) + ... I had already visited John before the meeting started.
Trước khi cuộc họp bắt đầu, tôi đã đến thăm John rồi.
- Phủ định S + hadn't + Động từ(+ed / d) +... They hadn't arrived by the time we came in.
Đến lúc chúng tôi bước vào, họ vẫn chưa đến.
? Nghi vấn (QW) + had + S + Động từ(+ed / d) +...? Had he studied for the test before it started?
Trước khi bài kiểm tra bắt đầu, anh ấy đã ôn bài chưa?

Tự kiểm tra

Chia động từ ở thì Past Perfect.
She (finish) _____ her homework before dinner.
Chia động từ ở thì Past Perfect.
I (visit) _____ that museum twice before it closed.
Chia động từ ở thì Past Perfect.
She (learn) _____ to drive before her 18th birthday.

1.2Cấu trúc câu / Động từ bất quy tắc

Để tạo thành thì (tense) Past Perfect, bạn áp dụng các quy tắc cơ bản sau:
S = chủ ngữ (subject)
(III) = dạng quá khứ phân từ (past participle) của động từ chính (main verb) → Bảng động từ bất quy tắc (cột thứ 3)
hadn't = had not
QW = từ để hỏi

Cấu trúc Ví dụ
+ Khẳng định S + had + Động từ(III) + ... I had seen John twice before he moved to France.
Tôi đã gặp John hai lần trước khi anh ấy chuyển sang Pháp.
- Phủ định S + hadn't + Động từ(III) +... We hadn't seen John before he moved to France.
Chúng tôi chưa gặp John lần nào trước khi anh ấy chuyển sang Pháp.
? Nghi vấn (QW) + had + S + Động từ(III) +...? Had you read the book before I returned it to Jack?
Trước khi tôi trả cuốn sách cho Jack, bạn đã đọc nó chưa?

Tự kiểm tra

Đặt câu phủ định ở thì Past Perfect.
They (not/leave) _____ when I reached their house.
Đặt câu phủ định ở thì Past Perfect.
He (not/write) _____ any chapters before the editor called.
Đặt câu phủ định ở thì Past Perfect.
By the time the train left, we (not/buy) _____ tickets.

2.Cách dùng

2.1Hành động đã hoàn tất trước một sự việc khác trong quá khứ

Thì Past Perfect không dùng chỉ để mô tả một sự việc trong quá khứ xa! Phải có một sự việc khác trong quá khứ, gần với hiện tại hơn, để đối chiếu với nó.
Thì này mô tả những hành động (actions) đã hoàn tất trước một sự việc khác trong quá khứ. Thì này thường đi kèm các trạng từ (adverbs) hoặc cụm trạng từ (adverb phrases) như by the time và before, giúp làm rõ trình tự. Thì Past Perfect hữu ích khi cần thể hiện trình tự, nhất là khi điều quan trọng là phải hiểu việc gì xảy ra trước, việc gì xảy ra sau.

Ví dụ Giải thích
By the time I got to the station, the train had left.
Đến lúc tôi tới ga thì tàu đã chạy mất rồi.
First, the train left. Then, I got to the station.
Đầu tiên, tàu chạy. Sau đó, tôi mới tới ga.

Thì (tense) Past Perfect dùng theo cách này đòi hỏi nhiều lớp quá khứ, vì nó chỉ một lớp quá khứ xảy ra sớm hơn một lớp quá khứ gần hơn. Một cách để làm điều này là dùng kèm thì Past Simple, như trong các ví dụ sau.

Ví dụ Giải thích
She got home and noticed that something had changed.
Cô ấy về đến nhà và nhận ra có gì đó đã thay đổi.
First, some changes occurred. Then, she got home and noticed that. (two actions one following another - almost no time gap)
Đầu tiên, có vài thay đổi xảy ra. Sau đó, cô ấy về đến nhà và nhận ra điều đó. (hai hành động nối tiếp nhau - gần như không có khoảng cách về thời gian)
By the time Jack turned 16, he had finished growing.
Khi Jack tròn 16 tuổi, cậu ấy đã ngừng phát triển chiều cao rồi.
First, he finished growing (completed action). Only then, he turned 16.
Đầu tiên, cậu ấy ngừng phát triển chiều cao (hành động đã hoàn tất). Chỉ sau đó cậu ấy mới tròn 16 tuổi.
When Ksusha arrived at the party, Artem had already gone home.
Khi Ksusha đến bữa tiệc thì Artem đã về nhà rồi.
Ksusha arrived at the party. This is the starting point of the story. Then, we want to talk about things that happened before this time. (Artem had already gone home)
Ksusha đến bữa tiệc. Đây là điểm mốc của câu chuyện. Sau đó, ta muốn nói về những việc đã xảy ra trước thời điểm này. (Artem đã về nhà rồi)
When I called, they had just left.
Lúc tôi gọi điện thì họ vừa mới đi.
I wasn't able to talk to them. First, they left. Then, I called.
Tôi không nói chuyện được với họ. Đầu tiên, họ đi. Sau đó, tôi gọi điện.
Jay woke up this morning and saw that they had missed a call from their mother.
Sáng nay Jay thức dậy và thấy mình đã lỡ một cuộc gọi của mẹ.
Jay woke up and saw something that happened before. It was a call from their mother.
Jay thức dậy và thấy một việc đã xảy ra trước đó. Đó là cuộc gọi của mẹ.

Cách dùng chính của thì Past Perfect là cho biết sự việc nào trong hai sự việc xảy ra trước.

Sự việc 1 trong quá khứ Sự việc 2 trong quá khứ
The patient died.
Bệnh nhân qua đời.
The doctor arrived.
Bác sĩ đến.

Ta có thể kết hợp hai câu (sentences) này theo nhiều cách khác nhau để thể hiện mối quan hệ giữa chúng trong quá khứ.

Ví dụ Giải thích
The patient died when the doctor arrived (Past Simple).
Bệnh nhân qua đời khi bác sĩ đến (Past Simple).
The patient died at the time or just after the doctor arrived.
Bệnh nhân qua đời đúng lúc hoặc ngay sau khi bác sĩ đến.
The patient had died when the doctor arrived.
Khi bác sĩ đến thì bệnh nhân đã qua đời rồi.
The patient was already dead when the doctor arrived.
Lúc bác sĩ đến, bệnh nhân đã mất rồi.
The doctor arrived quickly, but the patient had already died.
Bác sĩ đến rất nhanh, nhưng bệnh nhân đã qua đời rồi.
The patient was already dead when the doctor arrived.
Lúc bác sĩ đến, bệnh nhân đã mất rồi.
When I arrived, Anne left.
Khi tôi đến, Anne rời đi.
She left at that moment. In this sentence, I saw Anne, however briefly.
Cô ấy rời đi đúng lúc đó. Trong câu này, tôi có gặp Anne, dù chỉ thoáng qua.
When I arrived, Anne had left.
Khi tôi đến thì Anne đã đi rồi.
She left before I got there. In this sentence, I didn't see her at all.
Cô ấy đi trước khi tôi tới. Trong câu này, tôi hoàn toàn không gặp cô ấy.

Không phải lúc nào cũng cần dùng thì Past Perfect để cho biết sự việc nào xảy ra trước. Đôi khi điều này đã hoàn toàn rõ ràng. Với các sự việc nối tiếp nhau, tức một chuỗi sự việc, ta thường dùng thì Past Simple:

Ví dụ
After I finished, I went home.
Làm xong việc, tôi về nhà.
I got out of the taxi, paid the fare, tipped the driver and dashed into the station.
Tôi xuống taxi, trả tiền xe, boa cho tài xế rồi lao vào nhà ga.
'I came, I saw, I conquered,' Julius Caesar declared.
"Ta đến, ta thấy, ta chinh phục," Julius Caesar tuyên bố.

Tự kiểm tra

Chia động từ ở thì đúng.
She (already/eat) _____ dinner when he arrived.
Chia động từ ở thì đúng.
I (never/see) _____ such a beautiful sunset until I visited the island.
Chia động từ ở thì đúng.
We (not/see) _____ the important document by the time she told us about it.

2.2Những hi vọng và mong muốn không thành hiện thực

Thì (tense) Past Perfect có thể dùng để nói về những hi vọng và mong muốn không thành hiện thực. Trong trường hợp này, Had thường được đọc nhấn mạnh. Để diễn đạt ý này, ta dùng các động từ (verbs) như expect, hope, intend, mean, suppose, think, want để nói về những việc ta đã hi vọng hoặc mong muốn làm nhưng rồi không làm.

Ví dụ
I HAD hoped we would leave tomorrow, but it won't be possible.
Tôi vốn hi vọng mai chúng ta sẽ đi, nhưng không được rồi.
He HAD intended to make a cake, but he ran out of time.
Anh ấy đã định làm bánh, nhưng không đủ thời gian.
I HAD hoped to send him a telegram to congratulate him on his marriage, but I didn't manage it.
Tôi đã mong gửi cho anh ấy một bức điện chúc mừng đám cưới, nhưng rốt cuộc không gửi được.
They HAD wanted to travel to Italy, but their plans fell through.
Họ vốn muốn đi du lịch Ý, nhưng kế hoạch đổ bể.
I HAD thought we would catch the train, but we missed it.
Tôi cứ tưởng chúng tôi sẽ kịp chuyến tàu, nhưng rồi lại lỡ mất.
She HAD supposed they would finish the project on time, but they didn't.
Cô ấy cứ ngỡ họ sẽ hoàn thành dự án đúng hạn, nhưng họ đã không làm được.
I HAD meant to tell you about the meeting, but I got distracted.
Tôi đã định kể với bạn về cuộc họp, nhưng lại bị phân tâm.
We HAD expected the package to arrive earlier, but it was delayed.
Chúng tôi những tưởng gói hàng sẽ đến sớm hơn, nhưng hàng lại bị giao chậm.

Tự kiểm tra

Chia động từ ở thì đúng.
She (expect) _____ to win the competition, but she came in second place instead.
Chia động từ ở thì đúng.
We (think) _____ the event would start earlier, but it was delayed.
Chia động từ ở thì đúng.
They (intend) _____ to go hiking last weekend, but the weather was terrible.

2.3It Was the First/Second... that...

Thì (tense) Past Perfect được dùng sau cấu trúc It was the first/second...last...(that)...

Ví dụ
It was the first time that I had heard her sing.
Đó là lần đầu tiên tôi được nghe cô ấy hát.
It was the fifth time she had asked the same question.
Đó là lần thứ năm cô ấy hỏi cùng một câu hỏi.
It was only the second opera I had seen in my life.
Đó mới chỉ là vở opera thứ hai tôi từng xem trong đời.

Tự kiểm tra

Chia động từ ở thì đúng.
It was only the second book I (read) _____ by that author.
Chia động từ ở thì đúng.
It was only the second painting I (see) _____ that made me cry.
Chia động từ ở thì đúng.
It was only the second car I (own) _____ , but I loved it.

3.Câu hỏi thường gặp

Khi nào dùng thì Past Perfect (thì quá khứ hoàn thành)?

Thì Past Perfect (had + quá khứ phân từ, past participle) chỉ việc đã xong trước một việc hoặc thời điểm khác trong quá khứ. Ví dụ: "By the time I got to the station, the train had left." Thì này cho biết sự việc nào trong quá khứ xảy ra trước, thường đi với by the time, before, already hoặc just. Past Perfect không chỉ dành cho chuyện đã lâu: cần có một mốc quá khứ muộn hơn để nhìn lại, như "She got home and noticed that someone had moved her chair."

Thì Past Perfect (thì quá khứ hoàn thành) và thì Past Simple (thì quá khứ đơn) khác nhau thế nào?

Thì Past Simple kể việc xảy ra ở một mốc quá khứ; Past Perfect nói việc đã xảy ra trước một mốc quá khứ khác. So sánh "When I arrived, Anne left" (cô ấy đi lúc tôi đến) với "When I arrived, Anne had left" (cô ấy đã đi trước đó). Khi thứ tự đã rõ, ví dụ trong chuỗi sự việc hoặc với after, Past Simple là đủ: "After I finished work, I went home." Tiếng Việt dùng "đã" hay "rồi" cho cả hai trường hợp, nên chữ "đã" không giúp chọn thì.

Nói "When I arrived, she has already left" thay cho thì Past Perfect (thì quá khứ hoàn thành) có đúng không?

Không, hãy nói "When I arrived, she had already left": khi nhìn lại từ một mốc quá khứ, dùng had, không dùng has hay have. Thì Present Perfect (has left) nối quá khứ với hiện tại, nên không thể nhìn lại từ một mốc quá khứ. Thì Past Perfect dùng had với mọi chủ ngữ (subject), cả trong câu phủ định và câu hỏi: "They hadn't arrived by the time we came in" và "Had you met him before the party?"

Sau "It was the first time" dùng thì Past Perfect (thì quá khứ hoàn thành) hay Past Simple (thì quá khứ đơn)?

Trong câu chuyện quá khứ, sau "It was the first time" ta thường dùng thì Past Perfect. Ví dụ: "It was the first time I had flown alone." Cấu trúc này cũng dùng với second, third và only: "It was only the second concert she had ever been to." Đôi khi văn nói thân mật dùng Past Simple, nhưng Past Perfect là dạng chuẩn. Khi "lần đầu tiên" là ở hiện tại, hãy dùng thì Present Perfect: "It's the first time I've been here."

"I had hoped" ở thì Past Perfect (thì quá khứ hoàn thành) nghĩa là gì?

"I had hoped" ở thì Past Perfect nói về một hi vọng hoặc dự định trong quá khứ nhưng đã không thành. Ví dụ: "I had hoped to finish the report today, but the meeting ran late." Cách dùng này cũng áp dụng cho expect, intend, mean, suppose, think và want: "We had meant to call you, but we forgot" và "She had expected the exam to be easy." Khi nói, had thường được nhấn giọng để thể hiện sự thất vọng.

Sẵn sàng luyện tập chủ đề này?

Tải ứng dụng và luyện chủ đề này như chơi game — với XP, chuỗi ngày học và phản hồi tức thì.